Leptogaster micropygialis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Lớp (class): Insecta
Bộ (ordo): Diptera
Phân bộ (subordo): Brachycera
Phân thứ bộ (infraordo): Asilomorpha
Liên họ (superfamilia): Asiloidea
Họ (familia): Asilidae
Chi (genus): Leptogaster
Loài (species): L. micropygialis
Danh pháp hai phần
Leptogaster micropygialis
Williston, 1901
Leptogaster micropygialis là một loài ruồi trong họ Asilidae. Leptogaster micropygialis được Williston miêu tả năm 1901. Loài này phân bố ở vùng Tân nhiệt đới.
Tham khảo
“Species of Asilidae”.
Thể loại:
Bộ Hai cánh
Họ Ruồi ăn sâu
Cây Huỳnh Đàn. Giống Cây Sưa Đỏ
Cây Huỳnh Đàn hay còn gọi là Cây Sưa, Cây Sưa Đỏ, Cây Gỗ Sưa, Cây Huê, Cây Huỳnh Đường...
Cung cấp giống cây huỳnh đàn chất lượng cao, đảm bảo đúng yêu cầu người trồng.
Thứ ba, ngày 18 tháng sáu năm 2013
Embraer EMB 314 Super Tucano
Embraer EMB 314 Super Tucano
EMB 314 / A-29 Super Tucano
Kiểu: Máy bay chống du kích
Hãng sản xuất: Embraer
Chuyến bay đầu tiên: 2 tháng 6-1999
Được giới thiệu: 2000
Tình trạng: Đang hoạt động
Hãng sử dụng chính: Không quân Brasil
Không quân Colombia
Số lượng được sản xuất: 134
Được phát triển từ: EMB-312 Tucano
Embraer EMB 314 Super Tucano, cũng còn được gọi là ALX hay A-29 là một máy bay động cơ cánh quạt được thiết kế cho tấn công hạng nhẹ, chống chiến tranh du kích, và huấn luyện phi công, mẫu máy bay này được trang bị hệ thống vũ khí và điện tử hàng không hiện đại hợp nhất. Hiện nay loại máy bay này đang được sử dụng ở Không quân Brasil, Không quân Colombia, và Không quân Cộng hoà Dominicana. Embraer có kế hoạch bán loại máy bay này cho các quốc gia khác ở Châu Á và Trung Đông. Ngoài công việc huấn luyện phi công, nó còn có nhiệm vụ quan trọng khác là hoạt động kiểm tra ở vùng rừng Amazon
Mục lục
1 Phát triển
2 Các phiên bản
3 Các quốc gia sử dụng
4 Thông số kỹ thuật (EMB 314 Super Tucano)
4.1 Đặc điểm riêng
4.2 Hiệu suất bay
4.3 Vũ khí
5 Tham khảo
6 Liên kết ngoài
7 Nội dung liên quan
7.1 Máy bay có cùng sự phát triển
7.2 Máy bay có tính năng tương đương
Phát triển
Yêu cầu cho một máy bay tấn công hạng nhệ là một phần của chính phủ Brasil trong dự án SIVAM (Amazon Monitoring System - Hệ thống kiểm tra Amazon). Loại máy bay hiện nay đang được sử dụng cung máy bay R-99A và R-99B trong biên chees và chịu trách nhiệm ngăn chặn các máy bay bất hợp pháp và tuần tra biên giới Brasil.
Dự án ALX được tạo ra bởi không quân Brasil, dự án này nhằm đáp ứng các nhu cầu của không quân, như một máy bay huấn luyện quân sự để thay thể Embraer EMB 326GB Xavante. Dự án máy bay mới phải thích hợp với vùng rừng Amazon (chịu được nhiệt độ cao, độ ẩm cao, lượng mưa lớn, và những nguy hiểm khác). ALX hay Super Tucano (tên tham khảo của Embraer EMB 312 Tucano, mặc dù nó là một máy bay hoàn toàn riêng biệt) trên lý thuyết là một máy bay động cơ cánh quạt với một tầm hoạt động lớn và khả năng tự hoạt động cao, nó có thể hoạt động trong cả ngày lẫn đêm, trong bất kỳ điều kiện khí tượng nào, và có thể hạ cánh trên các sân bay ngắn thiếu cơ sở hạ tầng.
Chuyến bay đầu tiên của nguyên mẫu một chỗ Super Tucano được thực hiện vào 2 tháng 6 năm 1999. Chuyến bay đầu tiên của phiên bản hai chỗ là vào ngày 22 tháng 10 năm 1999.
Vào 11 tháng 1 năm 2006, Embraer đã có một đơn đặt hàng tiềm năng khi cung cấp 36 chiếc cho Venezuela, nhưng đơn đặt hàng này đã bị hủy bỏ khi Hoa Kỳ phủ quyết. Chính phủ Hoa Kỳ nói rằng việc bán bất kỳ vũ khí nào đều phải sử dụng công nghệ của Hoa Kỳ nên họ có quyền phủ quyết. Trong trường hợp này, Super Tucano đã sử dụng động cơ của hãng Pratt & Whitney Canada mà Pratt & Whitney Canada thuộc quyền sở hữu của hãng United Technologies Corporation có trụ sở tại Hartford, Connecticut. Rất nhiều thành phần khác cũng có nguồn gốc từ Hoa Kỳ.
24 chiếc Super Tucano (phiên bản AT-29) đã được bán cho Không quân Colombia trong một thỏa thuận trị giá 234 triệu USD, chúng được bán trực tiếp từ công ty Embraer của Brasil. 3 chiếc đầu tiên đã được chuyển giao vào ngày 14 tháng 12 năm 2006 tại sân bay quân sự của CATAM tại Bogotá. 2 chiếc khác được chuyển giao vào ngày 16 tháng 12 năm 2006, 10 chiếc nữa được giao vào đầu năm 2007 và sẽ kết thúc vào tháng 6 năm 2008.
Một chiếc Super Tucano đã được một công ty con của Blackwater mua, đây là một công ty cung cấp các dịch vụ quân sự tư nhân của Hoa Kỳ. Máy bay không bao gồm súng máy gắn ở cánh.
Thông báo từ The Associated Press cho biết Embraer đã tiến đến rất gần một thỏa thuận với Hoa Kỳ nhằm bán 8 chiếc 314-B1 Super Tucano để sử dụng ở Iraq, có lẽ cho hoạt động tuần tra biên giới.
Các phiên bản
A-29A
Phiên bản một chỗ tấn công và trinh sát (nhiệm vụ ngăn chặn tiếp tế), tấn công và khống chế (nhiệm vụ hỗ trợ từ trên không cho các đơn vị mặt đất), có khả năng đánh chặn và tiêu diệt máy bay khác yếu hơn.
A-29B
Phiên bản hai chỗ cho các nhiệm vụ tương tự như phiên bản một chỗ, cũng được sử dụng để huấn luyện và chỉ huy trên không (nhiệm vụ kiểm tra).
Các quốc gia sử dụng
Chiếc Super Tucano của không quân Ecuadorian
Brasil
Không quân Brazil - 99 chiếc
Colombia
Không quân Colombia - 25 chiếc , to replace Rockwell OV-10 Bronco and Cessna A-37 Dragonfly.
Cộng hòa Dominica
10 chiếc (đặt hàng vào tháng 6, 2007)
Hoa Kỳ
Blackwater Worldwide (công ty tư nhân) - 1 phiên bản hai chỗ cho huấn luyện phi công (giao vào tháng 2, 2008), có thể đặt mua thêm để sử dụng cho nhiệm vụ chống chiến tranh du kích.
Chile
12 chiếc đã đặt hàng.
Guatemala
10 (chiếc đã đặt hàng năm 2008).
Ecuador
24 chiếc đã đặt hàng.
Thông số kỹ thuật (EMB 314 Super Tucano)
Đặc điểm riêng
Phi đoàn: 1-2
Chiều dài: 11.33 m (37.17 ft)
Sải cánh: 11.14 m (36.55 ft)
Chiều cao: 3.97 m (13.02 ft)
Diện tích cánh: 19.4 m² (208.82 sq ft)
Trọng lượng rỗng: 3.020 kg (6.658 lb)
Trọng lượng cất cánh: 4.520 kg (9.965 lb)
Trọng lượng cất cánh tối đa: 5.200 kg (11.464 lb)
Động cơ: 1× động cơ Pratt & Whitney Canada PT6A-68C, 1.600 hp (1.193 kW)
Hiệu suất bay
Vận tốc cực đại: 593 km/h (368 mph)
Tầm bay: 4.820 km (2.995 mi)
Trần bay: 10.670 m (35.008 ft)
Vận tốc lên cao: 24 m/s (79 ft/s)
Lực nâng của cánh: n/a
Lực đẩy/trọng lượng: n/a
Vũ khí
Có 5 giá treo vũ khí bên ngoài
2x súng máy 12.7 mm FN Herstal M3P
1x pháo 20 mm dưới thân
4x thiết bị phóng rocket 70 mm
Bom thông minh và bom thường
2x tên lửa không đối không AIM-9 Sidewinder hoặc MAA-1 Piranha hoặc Python 3/4
Tham khảo
“Aterrizaron en Colombia los tres primeros aviones Supertucano para la Fuerza Aérea”. El Tiempo. 14 tháng 12 năm 2006.
USAToday.com - Report: Blackwater buys Brazilian-made fighter plane, 2 tháng 6 năm 2008
http://www.foxnews.com/story/0,2933,361322,00.html FoxNews.com - Report: Blackwater Worldwide Purchases Brazilian-Made Fighter Plane, 2 tháng 6 năm 2008.
http://www.comcast.net/articles/news-world-latinamerica/20080602/Brazil.US.Embraer/ [liên kết hỏng]
“Embraer vende Super Tucano para governo do Chile”. folhaonline.
Warplanes: Blackwater Buys Brazilian Bombers
The Penny Drops: COIN Aircraft for Blackwater? - Defense Industry Daily
FOXNews.com - Report: Blackwater Worldwide Purchases Brazilian-Made Fighter Plane - International News | News of the World | Middle East News | Europe News
“Governo do Chile compra 12 aviões Supertucano da Embraer”. ultimosegundo.
Liên kết ngoài
Embraer Super Tucano page in English
Brazilian Air Force
SIPAM
SIVAM
EMB-314 shoot-down video. Video of Colombian Tucano shooting down light airplane over Colombian jungle.
Mỹ muốn mua máy bay tiêm kích của Brazil
Nội dung liên quan
Máy bay có cùng sự phát triển
Embraer EMB 312 Tucano
Short Tucano
Máy bay có tính năng tương đương
KAI KT-1
PA-48 Enforcer
Pilatus PC-21
PZL-130 Orlik
T-6 Texan II
Máy bay Embraer
Máy bay nông nghiệp: EMB 202 Ipanema
Máy bay dân dụng: EMB 110 · EMB 120 · EMB 121 · Dòng ERJ 145 · Legacy 600 · E-Jets · Lineage 1000 · Phenom 100 · Phenom 300
Máy bay quân sự: EMB 312 · EMB 314 · AMX · R-99
Chế tạo theo giấy phép: EMB 326 · EMB 710 · EMB 711 · EMB 712 · EMB 720 · EMB 721 · EMB 810 · EMB 820C
Đang phát triển/đề xuất: Legacy 450 · Legacy 500 · KC-390
Không phát triển: CBA 123
Định danh máy bay cường kích 3 quân chủng của Hoa Kỳ sau 1962
Chuỗi chính
A-1 · A-2 · A-3 · A-4 · A-5 · A-6 · A-7 · A-81 · YA-9 · A-10 · A-111 · A-12
Định danh không tuần tự
F/A-18 · F/A-18E/F · EA-18G · A-26 · A-29 · A-37
1 Không sử dụng
Xem thêm: AV-8A · AV-8B
Danh sách các nội dung liên quan đến hàng không
Tổng thể
Thời gian biểu hàng không · Máy bay · Hãng chế tạo máy bay · Động cơ máy bay · Hãng chế tạo động cơ máy bay · Sân bay · Hãng hàng không
Quân sự
Không quân · Vũ khí máy bay · Tên lửa · Máy bay không người lái (UAV) · Máy bay thử nghiệm
Kỷ lục
Kỷ lục tốc độ bay · Kỷ lục quãng đường bay · Kỷ lục bay cao · Kỷ lục thời gian bay · Máy bay sản xuất với số lượng lớn
Thể loại:
Máy bay Embraer
Máy bay cường kích Brazil 1990–1999
Máy bay trinh sát quân sự Brazil 1990–1999
Máy bay huấn luyện quân sự Brazil 1990–1999
Máy bay chiến đấu
Máy bay quân sự
Máy bay cường kích
Máy bay trinh sát
Máy bay huấn luyện
Máy bay một động cơ
Máy bay cánh quạt
Máy bay phản lực
Máy bay cánh dưới
EMB 314 / A-29 Super Tucano
Kiểu: Máy bay chống du kích
Hãng sản xuất: Embraer
Chuyến bay đầu tiên: 2 tháng 6-1999
Được giới thiệu: 2000
Tình trạng: Đang hoạt động
Hãng sử dụng chính: Không quân Brasil
Không quân Colombia
Số lượng được sản xuất: 134
Được phát triển từ: EMB-312 Tucano
Embraer EMB 314 Super Tucano, cũng còn được gọi là ALX hay A-29 là một máy bay động cơ cánh quạt được thiết kế cho tấn công hạng nhẹ, chống chiến tranh du kích, và huấn luyện phi công, mẫu máy bay này được trang bị hệ thống vũ khí và điện tử hàng không hiện đại hợp nhất. Hiện nay loại máy bay này đang được sử dụng ở Không quân Brasil, Không quân Colombia, và Không quân Cộng hoà Dominicana. Embraer có kế hoạch bán loại máy bay này cho các quốc gia khác ở Châu Á và Trung Đông. Ngoài công việc huấn luyện phi công, nó còn có nhiệm vụ quan trọng khác là hoạt động kiểm tra ở vùng rừng Amazon
Mục lục
1 Phát triển
2 Các phiên bản
3 Các quốc gia sử dụng
4 Thông số kỹ thuật (EMB 314 Super Tucano)
4.1 Đặc điểm riêng
4.2 Hiệu suất bay
4.3 Vũ khí
5 Tham khảo
6 Liên kết ngoài
7 Nội dung liên quan
7.1 Máy bay có cùng sự phát triển
7.2 Máy bay có tính năng tương đương
Phát triển
Yêu cầu cho một máy bay tấn công hạng nhệ là một phần của chính phủ Brasil trong dự án SIVAM (Amazon Monitoring System - Hệ thống kiểm tra Amazon). Loại máy bay hiện nay đang được sử dụng cung máy bay R-99A và R-99B trong biên chees và chịu trách nhiệm ngăn chặn các máy bay bất hợp pháp và tuần tra biên giới Brasil.
Dự án ALX được tạo ra bởi không quân Brasil, dự án này nhằm đáp ứng các nhu cầu của không quân, như một máy bay huấn luyện quân sự để thay thể Embraer EMB 326GB Xavante. Dự án máy bay mới phải thích hợp với vùng rừng Amazon (chịu được nhiệt độ cao, độ ẩm cao, lượng mưa lớn, và những nguy hiểm khác). ALX hay Super Tucano (tên tham khảo của Embraer EMB 312 Tucano, mặc dù nó là một máy bay hoàn toàn riêng biệt) trên lý thuyết là một máy bay động cơ cánh quạt với một tầm hoạt động lớn và khả năng tự hoạt động cao, nó có thể hoạt động trong cả ngày lẫn đêm, trong bất kỳ điều kiện khí tượng nào, và có thể hạ cánh trên các sân bay ngắn thiếu cơ sở hạ tầng.
Chuyến bay đầu tiên của nguyên mẫu một chỗ Super Tucano được thực hiện vào 2 tháng 6 năm 1999. Chuyến bay đầu tiên của phiên bản hai chỗ là vào ngày 22 tháng 10 năm 1999.
Vào 11 tháng 1 năm 2006, Embraer đã có một đơn đặt hàng tiềm năng khi cung cấp 36 chiếc cho Venezuela, nhưng đơn đặt hàng này đã bị hủy bỏ khi Hoa Kỳ phủ quyết. Chính phủ Hoa Kỳ nói rằng việc bán bất kỳ vũ khí nào đều phải sử dụng công nghệ của Hoa Kỳ nên họ có quyền phủ quyết. Trong trường hợp này, Super Tucano đã sử dụng động cơ của hãng Pratt & Whitney Canada mà Pratt & Whitney Canada thuộc quyền sở hữu của hãng United Technologies Corporation có trụ sở tại Hartford, Connecticut. Rất nhiều thành phần khác cũng có nguồn gốc từ Hoa Kỳ.
24 chiếc Super Tucano (phiên bản AT-29) đã được bán cho Không quân Colombia trong một thỏa thuận trị giá 234 triệu USD, chúng được bán trực tiếp từ công ty Embraer của Brasil. 3 chiếc đầu tiên đã được chuyển giao vào ngày 14 tháng 12 năm 2006 tại sân bay quân sự của CATAM tại Bogotá. 2 chiếc khác được chuyển giao vào ngày 16 tháng 12 năm 2006, 10 chiếc nữa được giao vào đầu năm 2007 và sẽ kết thúc vào tháng 6 năm 2008.
Một chiếc Super Tucano đã được một công ty con của Blackwater mua, đây là một công ty cung cấp các dịch vụ quân sự tư nhân của Hoa Kỳ. Máy bay không bao gồm súng máy gắn ở cánh.
Thông báo từ The Associated Press cho biết Embraer đã tiến đến rất gần một thỏa thuận với Hoa Kỳ nhằm bán 8 chiếc 314-B1 Super Tucano để sử dụng ở Iraq, có lẽ cho hoạt động tuần tra biên giới.
Các phiên bản
A-29A
Phiên bản một chỗ tấn công và trinh sát (nhiệm vụ ngăn chặn tiếp tế), tấn công và khống chế (nhiệm vụ hỗ trợ từ trên không cho các đơn vị mặt đất), có khả năng đánh chặn và tiêu diệt máy bay khác yếu hơn.
A-29B
Phiên bản hai chỗ cho các nhiệm vụ tương tự như phiên bản một chỗ, cũng được sử dụng để huấn luyện và chỉ huy trên không (nhiệm vụ kiểm tra).
Các quốc gia sử dụng
Chiếc Super Tucano của không quân Ecuadorian
Brasil
Không quân Brazil - 99 chiếc
Colombia
Không quân Colombia - 25 chiếc , to replace Rockwell OV-10 Bronco and Cessna A-37 Dragonfly.
Cộng hòa Dominica
10 chiếc (đặt hàng vào tháng 6, 2007)
Hoa Kỳ
Blackwater Worldwide (công ty tư nhân) - 1 phiên bản hai chỗ cho huấn luyện phi công (giao vào tháng 2, 2008), có thể đặt mua thêm để sử dụng cho nhiệm vụ chống chiến tranh du kích.
Chile
12 chiếc đã đặt hàng.
Guatemala
10 (chiếc đã đặt hàng năm 2008).
Ecuador
24 chiếc đã đặt hàng.
Thông số kỹ thuật (EMB 314 Super Tucano)
Đặc điểm riêng
Phi đoàn: 1-2
Chiều dài: 11.33 m (37.17 ft)
Sải cánh: 11.14 m (36.55 ft)
Chiều cao: 3.97 m (13.02 ft)
Diện tích cánh: 19.4 m² (208.82 sq ft)
Trọng lượng rỗng: 3.020 kg (6.658 lb)
Trọng lượng cất cánh: 4.520 kg (9.965 lb)
Trọng lượng cất cánh tối đa: 5.200 kg (11.464 lb)
Động cơ: 1× động cơ Pratt & Whitney Canada PT6A-68C, 1.600 hp (1.193 kW)
Hiệu suất bay
Vận tốc cực đại: 593 km/h (368 mph)
Tầm bay: 4.820 km (2.995 mi)
Trần bay: 10.670 m (35.008 ft)
Vận tốc lên cao: 24 m/s (79 ft/s)
Lực nâng của cánh: n/a
Lực đẩy/trọng lượng: n/a
Vũ khí
Có 5 giá treo vũ khí bên ngoài
2x súng máy 12.7 mm FN Herstal M3P
1x pháo 20 mm dưới thân
4x thiết bị phóng rocket 70 mm
Bom thông minh và bom thường
2x tên lửa không đối không AIM-9 Sidewinder hoặc MAA-1 Piranha hoặc Python 3/4
Tham khảo
“Aterrizaron en Colombia los tres primeros aviones Supertucano para la Fuerza Aérea”. El Tiempo. 14 tháng 12 năm 2006.
USAToday.com - Report: Blackwater buys Brazilian-made fighter plane, 2 tháng 6 năm 2008
http://www.foxnews.com/story/0,2933,361322,00.html FoxNews.com - Report: Blackwater Worldwide Purchases Brazilian-Made Fighter Plane, 2 tháng 6 năm 2008.
http://www.comcast.net/articles/news-world-latinamerica/20080602/Brazil.US.Embraer/ [liên kết hỏng]
“Embraer vende Super Tucano para governo do Chile”. folhaonline.
Warplanes: Blackwater Buys Brazilian Bombers
The Penny Drops: COIN Aircraft for Blackwater? - Defense Industry Daily
FOXNews.com - Report: Blackwater Worldwide Purchases Brazilian-Made Fighter Plane - International News | News of the World | Middle East News | Europe News
“Governo do Chile compra 12 aviões Supertucano da Embraer”. ultimosegundo.
Liên kết ngoài
Embraer Super Tucano page in English
Brazilian Air Force
SIPAM
SIVAM
EMB-314 shoot-down video. Video of Colombian Tucano shooting down light airplane over Colombian jungle.
Mỹ muốn mua máy bay tiêm kích của Brazil
Nội dung liên quan
Máy bay có cùng sự phát triển
Embraer EMB 312 Tucano
Short Tucano
Máy bay có tính năng tương đương
KAI KT-1
PA-48 Enforcer
Pilatus PC-21
PZL-130 Orlik
T-6 Texan II
Máy bay Embraer
Máy bay nông nghiệp: EMB 202 Ipanema
Máy bay dân dụng: EMB 110 · EMB 120 · EMB 121 · Dòng ERJ 145 · Legacy 600 · E-Jets · Lineage 1000 · Phenom 100 · Phenom 300
Máy bay quân sự: EMB 312 · EMB 314 · AMX · R-99
Chế tạo theo giấy phép: EMB 326 · EMB 710 · EMB 711 · EMB 712 · EMB 720 · EMB 721 · EMB 810 · EMB 820C
Đang phát triển/đề xuất: Legacy 450 · Legacy 500 · KC-390
Không phát triển: CBA 123
Định danh máy bay cường kích 3 quân chủng của Hoa Kỳ sau 1962
Chuỗi chính
A-1 · A-2 · A-3 · A-4 · A-5 · A-6 · A-7 · A-81 · YA-9 · A-10 · A-111 · A-12
Định danh không tuần tự
F/A-18 · F/A-18E/F · EA-18G · A-26 · A-29 · A-37
1 Không sử dụng
Xem thêm: AV-8A · AV-8B
Danh sách các nội dung liên quan đến hàng không
Tổng thể
Thời gian biểu hàng không · Máy bay · Hãng chế tạo máy bay · Động cơ máy bay · Hãng chế tạo động cơ máy bay · Sân bay · Hãng hàng không
Quân sự
Không quân · Vũ khí máy bay · Tên lửa · Máy bay không người lái (UAV) · Máy bay thử nghiệm
Kỷ lục
Kỷ lục tốc độ bay · Kỷ lục quãng đường bay · Kỷ lục bay cao · Kỷ lục thời gian bay · Máy bay sản xuất với số lượng lớn
Thể loại:
Máy bay Embraer
Máy bay cường kích Brazil 1990–1999
Máy bay trinh sát quân sự Brazil 1990–1999
Máy bay huấn luyện quân sự Brazil 1990–1999
Máy bay chiến đấu
Máy bay quân sự
Máy bay cường kích
Máy bay trinh sát
Máy bay huấn luyện
Máy bay một động cơ
Máy bay cánh quạt
Máy bay phản lực
Máy bay cánh dưới
Paroxacis lucana
Paroxacis lucana
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Lớp (class): Insecta
Bộ (ordo): Coleoptera
Họ (familia): Oedemeridae
Chi (genus): Paroxacis
Danh pháp hai phần
Paroxacis lucana
LeConte, 1866
Paroxacis lucana là một loài bọ cánh cứng trong họ Oedemeridae. Loài này được miêu tả khoa học năm 1866 bởi LeConte.
Tham khảo
Hallan, J. (2010) Synopsis of the described Coleoptera of the World 6 juni 2010
Thể loại:
bọ cánh cứng
Oedemeridae
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Lớp (class): Insecta
Bộ (ordo): Coleoptera
Họ (familia): Oedemeridae
Chi (genus): Paroxacis
Danh pháp hai phần
Paroxacis lucana
LeConte, 1866
Paroxacis lucana là một loài bọ cánh cứng trong họ Oedemeridae. Loài này được miêu tả khoa học năm 1866 bởi LeConte.
Tham khảo
Hallan, J. (2010) Synopsis of the described Coleoptera of the World 6 juni 2010
Thể loại:
bọ cánh cứng
Oedemeridae
Neobruchidius guatemala
Neobruchidius guatemala
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Lớp (class): Insecta
Bộ (ordo): Coleoptera
Họ (familia): Bruchidae
Chi (genus): Neobruchidius
Danh pháp hai phần
Neobruchidius guatemala
Johnson, 1990
Neobruchidius guatemala là một loài bọ cánh cứng trong họ Bruchidae. Loài này được miêu tả khoa học năm 1990 bởi Johnson.
Tham khảo
Hallan, J. (2010) Synopsis of the described Coleoptera of the World 6 juni 2010
Thể loại:
bọ cánh cứng
Bruchidae
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Lớp (class): Insecta
Bộ (ordo): Coleoptera
Họ (familia): Bruchidae
Chi (genus): Neobruchidius
Danh pháp hai phần
Neobruchidius guatemala
Johnson, 1990
Neobruchidius guatemala là một loài bọ cánh cứng trong họ Bruchidae. Loài này được miêu tả khoa học năm 1990 bởi Johnson.
Tham khảo
Hallan, J. (2010) Synopsis of the described Coleoptera of the World 6 juni 2010
Thể loại:
bọ cánh cứng
Bruchidae
Chủ nhật, ngày 16 tháng sáu năm 2013
Na Rì
Na Rì
Địa lý
Huyện lỵ: Thị trấn Yến Lạc
Vị trí: Phía đông của tỉnh Bắc Kạn
Diện tích: 864 km²
Số xã, thị trấn: 01 thị trấn, 21 xã
Dân số
Số dân: 37.472 người (2009)
Mật độ: 43 người/km²
Thành phần dân tộc:
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Bí thư Huyện ủy:
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website:
Na Rì có tên cũ là Lương Thủy, là một huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn.
Mục lục
1 Vị trí địa lý
2 Diện tích, dân số, giao thông
3 Các đơn vị hành chính
4 Kinh tế, xã hội
5 Chú thích
Vị trí địa lý
Huyện nằm ở nằm ở phía đông tỉnh Bắc Kạn, phía bắc giáp huyện Ngân Sơn, phía tây là huyện Bạch Thông và Chợ Mới, phía nam là huyện Võ Nhai (Thái Nguyên), phía đông giáp huyện Bình Gia và Tràng Định (Lạng Sơn).
Diện tích, dân số, giao thông
Huyện có diện tích 864 km2 và dân số là 36.000 người (năm 2004). Huyện ly là thị trấn Yên Lạc nằm trên quốc lộ 3B, cách thị xã Bắc Kạn 40 km về hướng đông. Đường quốc lộ 279 chạy qua huyện theo hướng tây bắc nối với huyện Ngân Sơn và đông nam sang huyện Bình Gia (Lạng Sơn)
Các đơn vị hành chính
Huyện ly: thị trấn Yến Lạc
Các xã:
xã Đổng Xá
xã Liêm Thủy
xã Xuân Dương
xã Dương Sơn
xã Quang Phong
xã Hảo Nghĩa
xã Cư Lễ
xã Hữu Thác
xã Côn Minh
xã Văn Minh
xã Ân Tình
xã Lam Sơn
xã Kim Lư
xã Lương Thành
xã Lạng San
xã Kim Hỷ
xã Lương Thượng
xã Văn Học
xã Lương Hạ
xã Cường Lợi
xã Vũ Loan
Kinh tế, xã hội
Chú thích
Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.8.
Các đơn vị hành chính cấp huyện thị trực thuộc tỉnh Bắc Kạn
Thị xã (1)
Bắc Kạn (tỉnh lị)
Huyện (7)
Ba Bể · Bạch Thông · Chợ Đồn · Chợ Mới · Na Rì · Ngân Sơn · Pác Nặm
Các huyện thị vùng Đông Bắc Bắc Bộ
Bắc Giang
Bắc Giang (thành phố) · Hiệp Hoà · Lạng Giang · Lục Nam · Lục Ngạn · Sơn Động · Tân Yên · Việt Yên · Yên Dũng · Yên Thế
Bắc Kạn
Bắc Kạn (thị xã) · Ba Bể · Bạch Thông · Chợ Đồn · Chợ Mới · Na Rì · Ngân Sơn · Pác Nặm
Cao Bằng
Cao Bằng (thành phố) · Bảo Lạc · Bảo Lâm · Hạ Lang · Hà Quảng · Hòa An · Nguyên Bình · Phục Hòa · Quảng Uyên · Thạch An · Thông Nông · Trà Lĩnh · Trùng Khánh
Hà Giang
Hà Giang (thành phố) · Bắc Mê · Bắc Quang · Đồng Văn · Hoàng Su Phì · Mèo Vạc · Quản Bạ · Quang Bình · Vị Xuyên · Xín Mần · Yên Minh
Lạng Sơn
Lạng Sơn (thành phố) · Bắc Sơn · Bình Gia · Cao Lộc · Chi Lăng · Đình Lập · Hữu Lũng · Lộc Bình · Tràng Định · Văn Lãng · Văn Quan
Lào Cai
Lào Cai (thành phố) · Bảo Thắng · Bảo Yên · Bát Xát · Bắc Hà · Mường Khương · Sa Pa · Si Ma Cai · Văn Bàn
Phú Thọ
Việt Trì (thành phố) · Phú Thọ (thị xã) · Cẩm Khê · Đoan Hùng · Hạ Hòa · Lâm Thao · Phù Ninh · Tam Nông · Tân Sơn · Thanh Ba · Thanh Sơn · Thanh Thủy · Yên Lập
Quảng Ninh
Hạ Long (thành phố) · Móng Cái (thành phố) · Uông Bí (thành phố) · Cẩm Phả (thành phố) · Quảng Yên (thị xã) · Ba Chẽ · Bình Liêu · Cô Tô · Đầm Hà · Đông Triều · Hải Hà · Hoành Bồ · Tiên Yên · Vân Đồn
Thái Nguyên
Thái Nguyên (thành phố) · Sông Công (thị xã) · Đại Từ · Định Hóa · Đồng Hỷ · Phổ Yên · Phú Bình · Phú Lương · Võ Nhai
Tuyên Quang
Tuyên Quang (thành phố) · Chiêm Hóa · Hàm Yên · Lâm Bình · Na Hang · Sơn Dương · Yên Sơn
Yên Bái
Yên Bái (thành phố) · Nghĩa Lộ (thị xã) · Lục Yên · Mù Cang Chải · Trấn Yên · Trạm Tấu · Văn Chấn · Văn Yên · Yên Bình
Danh sách xã, thị trấn thuộc huyện Na Rì
Thị trấn (1)
Yến Lạc (huyện lị)
Xã (21)
Ân Tình · Đổng Xá · Dương Sơn · Côn Minh · Cư Lễ · Cường Lợi · Hảo Nghĩa · Hữu Thác · Kim Lư · Kim Hỉ · Lam Sơn · Lạng San · Liêm Thủy · Lương Hạ · Lương Thành · Lương Thượng · Quang Phong · Văn Học · Văn Minh · Vũ Loan · Xuân Dương
Thể loại:
Hành chính Việt Nam
Huyện Bắc Kạn
Địa lý
Huyện lỵ: Thị trấn Yến Lạc
Vị trí: Phía đông của tỉnh Bắc Kạn
Diện tích: 864 km²
Số xã, thị trấn: 01 thị trấn, 21 xã
Dân số
Số dân: 37.472 người (2009)
Mật độ: 43 người/km²
Thành phần dân tộc:
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Bí thư Huyện ủy:
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website:
Na Rì có tên cũ là Lương Thủy, là một huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn.
Mục lục
1 Vị trí địa lý
2 Diện tích, dân số, giao thông
3 Các đơn vị hành chính
4 Kinh tế, xã hội
5 Chú thích
Vị trí địa lý
Huyện nằm ở nằm ở phía đông tỉnh Bắc Kạn, phía bắc giáp huyện Ngân Sơn, phía tây là huyện Bạch Thông và Chợ Mới, phía nam là huyện Võ Nhai (Thái Nguyên), phía đông giáp huyện Bình Gia và Tràng Định (Lạng Sơn).
Diện tích, dân số, giao thông
Huyện có diện tích 864 km2 và dân số là 36.000 người (năm 2004). Huyện ly là thị trấn Yên Lạc nằm trên quốc lộ 3B, cách thị xã Bắc Kạn 40 km về hướng đông. Đường quốc lộ 279 chạy qua huyện theo hướng tây bắc nối với huyện Ngân Sơn và đông nam sang huyện Bình Gia (Lạng Sơn)
Các đơn vị hành chính
Huyện ly: thị trấn Yến Lạc
Các xã:
xã Đổng Xá
xã Liêm Thủy
xã Xuân Dương
xã Dương Sơn
xã Quang Phong
xã Hảo Nghĩa
xã Cư Lễ
xã Hữu Thác
xã Côn Minh
xã Văn Minh
xã Ân Tình
xã Lam Sơn
xã Kim Lư
xã Lương Thành
xã Lạng San
xã Kim Hỷ
xã Lương Thượng
xã Văn Học
xã Lương Hạ
xã Cường Lợi
xã Vũ Loan
Kinh tế, xã hội
Chú thích
Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.8.
Các đơn vị hành chính cấp huyện thị trực thuộc tỉnh Bắc Kạn
Thị xã (1)
Bắc Kạn (tỉnh lị)
Huyện (7)
Ba Bể · Bạch Thông · Chợ Đồn · Chợ Mới · Na Rì · Ngân Sơn · Pác Nặm
Các huyện thị vùng Đông Bắc Bắc Bộ
Bắc Giang
Bắc Giang (thành phố) · Hiệp Hoà · Lạng Giang · Lục Nam · Lục Ngạn · Sơn Động · Tân Yên · Việt Yên · Yên Dũng · Yên Thế
Bắc Kạn
Bắc Kạn (thị xã) · Ba Bể · Bạch Thông · Chợ Đồn · Chợ Mới · Na Rì · Ngân Sơn · Pác Nặm
Cao Bằng
Cao Bằng (thành phố) · Bảo Lạc · Bảo Lâm · Hạ Lang · Hà Quảng · Hòa An · Nguyên Bình · Phục Hòa · Quảng Uyên · Thạch An · Thông Nông · Trà Lĩnh · Trùng Khánh
Hà Giang
Hà Giang (thành phố) · Bắc Mê · Bắc Quang · Đồng Văn · Hoàng Su Phì · Mèo Vạc · Quản Bạ · Quang Bình · Vị Xuyên · Xín Mần · Yên Minh
Lạng Sơn
Lạng Sơn (thành phố) · Bắc Sơn · Bình Gia · Cao Lộc · Chi Lăng · Đình Lập · Hữu Lũng · Lộc Bình · Tràng Định · Văn Lãng · Văn Quan
Lào Cai
Lào Cai (thành phố) · Bảo Thắng · Bảo Yên · Bát Xát · Bắc Hà · Mường Khương · Sa Pa · Si Ma Cai · Văn Bàn
Phú Thọ
Việt Trì (thành phố) · Phú Thọ (thị xã) · Cẩm Khê · Đoan Hùng · Hạ Hòa · Lâm Thao · Phù Ninh · Tam Nông · Tân Sơn · Thanh Ba · Thanh Sơn · Thanh Thủy · Yên Lập
Quảng Ninh
Hạ Long (thành phố) · Móng Cái (thành phố) · Uông Bí (thành phố) · Cẩm Phả (thành phố) · Quảng Yên (thị xã) · Ba Chẽ · Bình Liêu · Cô Tô · Đầm Hà · Đông Triều · Hải Hà · Hoành Bồ · Tiên Yên · Vân Đồn
Thái Nguyên
Thái Nguyên (thành phố) · Sông Công (thị xã) · Đại Từ · Định Hóa · Đồng Hỷ · Phổ Yên · Phú Bình · Phú Lương · Võ Nhai
Tuyên Quang
Tuyên Quang (thành phố) · Chiêm Hóa · Hàm Yên · Lâm Bình · Na Hang · Sơn Dương · Yên Sơn
Yên Bái
Yên Bái (thành phố) · Nghĩa Lộ (thị xã) · Lục Yên · Mù Cang Chải · Trấn Yên · Trạm Tấu · Văn Chấn · Văn Yên · Yên Bình
Danh sách xã, thị trấn thuộc huyện Na Rì
Thị trấn (1)
Yến Lạc (huyện lị)
Xã (21)
Ân Tình · Đổng Xá · Dương Sơn · Côn Minh · Cư Lễ · Cường Lợi · Hảo Nghĩa · Hữu Thác · Kim Lư · Kim Hỉ · Lam Sơn · Lạng San · Liêm Thủy · Lương Hạ · Lương Thành · Lương Thượng · Quang Phong · Văn Học · Văn Minh · Vũ Loan · Xuân Dương
Thể loại:
Hành chính Việt Nam
Huyện Bắc Kạn
Baeoura longiloba
Baeoura longiloba
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Lớp (class): Insecta
Bộ (ordo): Diptera
Họ (familia): Limoniidae
Chi (genus): Baeoura
Danh pháp hai phần
Baeoura longiloba
Alexander, 1966
Baeoura longiloba là một loài ruồi trong họ Limoniidae. Chúng phân bố ở vùng Indomalaya.
Thể loại:
sinh học
Limoniidae
Limoniidae ở vùng Indomalaya
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Lớp (class): Insecta
Bộ (ordo): Diptera
Họ (familia): Limoniidae
Chi (genus): Baeoura
Danh pháp hai phần
Baeoura longiloba
Alexander, 1966
Baeoura longiloba là một loài ruồi trong họ Limoniidae. Chúng phân bố ở vùng Indomalaya.
Thể loại:
sinh học
Limoniidae
Limoniidae ở vùng Indomalaya
Người Xơ Đăng
Người Xơ Đăng
Trang phục dân tộc Xơ Đăng (ảnh chụp tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam)
Dân tộc Xơ Đăng hay Xê Đăng, còn có tên gọi khác là Xơ Đeng, Ca Dong, Cà Dong, Tơ-dra, Hđang, Mơ-nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Bri La Teng, Con Lan, là một trong số những dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Mục lục
1 Nhóm ngôn ngữ
2 Dân số và địa bàn cư trú
3 Đặc điểm kinh tế
4 Tổ chức cộng đồng
5 Hôn nhân gia đình
6 Văn hóa
7 Trang phục
8 Chú thích
Nhóm ngôn ngữ
Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer
Dân số và địa bàn cư trú
Người Xơ Đăng cư trú tập trung ở tỉnh Kon Tum, một số ít ở miền núi của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Nam. Người Xơ Đăng có quan hệ gần gũi với người Giẻ-triêng, người Co, người Hrê và người Bana.
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Xơ Đăng ở Việt Nam có dân số 169.501 người, có mặt tại 41 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố. Người Xơ Đăng cư trú tập trung tại tỉnh Kon Tum (104.759 người, chiếm 24,4% dân số toàn tỉnh và 61,8% tổng số người Xơ Đăng tại Việt Nam), Quảng Nam (37.900 người, chiếm 22,4% tổng số người Xơ Đăng tại Việt Nam), Quảng Ngãi (17.713 người), Đắk Lắk (8.041 người), Gia Lai (705 người)...
Đặc điểm kinh tế
Người Xơ Đăng làm rẫy là chính. Nhóm Mơ-nâm làm ruộng nước nhưng không cày bừa mà lại dùng sức trâu, sức người để giẫm nát đất. Họ chăn nuôi gia súc, gia cầm, săn bắn, hái lượm, đánh bắt cá, đan lát, dệt, rèn. Nhóm Tơ-dra có nghề rèn từ quặng sắt rất phát triển và nổi tiếng.
Tổ chức cộng đồng
Mỗi làng Xơ Đăng có nhà rông, có bãi mộ chôn người chết... Nhà cửa của dân làng quây quần bên nhau, mọi người gắn bó giúp đỡ nhau. Ông "già làng" được trọng nể nhất, là người điều hành mọi sinh hoạt chung trong làng và đại diện của dân làng.
Hôn nhân gia đình
Tên của người Xơ Đăng không có họ kèm theo, nhưng có từ chỉ định giới tính: nam là A, nữ là Y (ví dụ như là A Nhong, Y Hên). Trai gái lớn lên, sau khi đã cưa răng theo phong tục (ngày nay ít người còn theo phong tục này), được tìm hiểu, yêu nhau. Lễ cưới xin đơn giản. Sau lễ cưới, đôi vợ chồng ở luân chuyển với từng gia đình mỗi bên ít năm, rất ít trường hợp ở hẳn một bên.
Văn hóa
Trong số các lễ cúng, lễ hội truyền thống của người Xơ Đăng, lễ đâm trâu được tổ chức long trọng nhất, đông vui nhất. Người Xơ Đăng thích hát múa, tấu chiêng cồng, chơi đàn, kể chuyện cổ. Đàn ông không chỉ có tinh thần thượng võ, mà còn tài nghệ trong kiến trúc, điêu khắc và hội họa, tạo nên những sản phẩm tiêu biểu, đó là ngôi nhà rông và cây nêu trong lễ đâm trâu.
Mỗi làng người Xơ Đăng đều có nhà rông, nóc và mái được tạo dáng như cánh buồm lớn hoặc lưỡi rìu khổng lồ ngửa lên trời. Có hình chim chèo bẻo hay hình sừng thú chót vót ở hai đầu đốc. Nhà rông được dân làng tạo dựng nên hoàn toàn bằng thảo mộc có sẵn ở địa phương. Kỹ thuật xây dựng chỉ là lắp ghép và chằng buộc, không hề dùng đến đinh sắt, dây thép... Nhà rông thực sự là công trình kiến trúc, một sản phẩm văn hóa, là trụ sở và câu lạc bộ trong làng của người Xơ Đăng.
Người Xơ Đăng có sự đối xử bình đẳng giữa nam và nữ, không phân biệt giữa con riêng và con chung, con đẻ và con nuôi, con của mình và con của anh em họ. Quan hệ làng bản khá đoàn kết, có tục kết nghĩa với người cùng tuổi hoặc cùng tên. Con cháu cùng họ không được phép kết hôn với nhau.
Trang phục
Còn ở trình độ phát triển chậm và đây cũng là nét chung của một số dân tộc khác trong khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên. Không có cá tính chung và điển hình cho phong cách kỹ thuật và mỹ thuật.
Chú thích
Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 5, tr.134-225.
Theo cuốn "Sổ tay về các dân tộc ở Việt Nam" của Viện dân tộc học và Nhà xuất bản văn học, năm 2008, trang 65
Các dân tộc Việt Nam xếp theo nhóm ngôn ngữ
Việt-Mường
Chứt • Mường • Thổ • Việt (Kinh)
Tày–Thái
Bố Y • Giáy • Lào • Lự • Nùng • Sán Chay • Tày • Thái
Môn–Khmer
Ba Na • Brâu • Bru-Vân Kiều • Chơ Ro • Co • Cờ Ho • Cơ Tu • Giẻ Triêng • Hrê • Kháng • Khmer • Khơ Mú • Mạ • Mảng • M'Nông • Ơ Đu • Rơ Măm • Tà Ôi • Xinh Mun • Xơ Đăng • Xtiêng
H'Mông–Dao
Dao • H'Mông • Pà Thẻn
Kadai
Cờ Lao • La Chí • La Ha • Pu Péo
Nam Đảo
Chăm • Chu Ru • Ê Đê • Gia Rai • Ra Glai
Hán
Hoa • Ngái • Sán Dìu
Tạng-Miến
Cống • Hà Nhì • La Hủ • Lô Lô • Phù Lá • Si La
Các dân tộc tại Lào xếp theo nhóm ngôn ngữ
Việt
Bo · Chứt (Mày) · Kinh · Krih · Liha · Maleng · Mường · Phong · Phon Sung (Aheu) · Thavung · Tum
Lào-Thái
Lào · Lự · Phuan · Phu Thái · Saek · Thái Đăng (Thái Đỏ) · Thái Đam (Thái đen) · Thái Maen · Thái Nüa
Môn–Khmer
Alak · Bit · Brâu (Lavae) · Bru · Ca Tu · Doi · Htin · Jeng · Kaleung · Kataang · Keu · Phong-Kniang (Kháng) · Khamu · Kui · Lamet · Laven · Lavy · Makong · Mlabri · Nghe · Nyaheun · Ơ Đu · Oy · Pacoh · Samtao (Kiorr) · Xơ Đăng · Sou · Talieng · Tà Ôi · Puộc (Xinh Mun) · Yae (Jeh)
H'Mông–Miền
H'Mông · Lanten · Dao
Hán
Hoa
Tạng-Miến
Akha · Hà Nhì · Kado · Kaduo · La Hủ · Phana' · Phunoi · Si La
Thể loại:
Người Xơ Đăng
Các dân tộc Việt Nam
Trang phục dân tộc Xơ Đăng (ảnh chụp tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam)
Dân tộc Xơ Đăng hay Xê Đăng, còn có tên gọi khác là Xơ Đeng, Ca Dong, Cà Dong, Tơ-dra, Hđang, Mơ-nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Bri La Teng, Con Lan, là một trong số những dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Mục lục
1 Nhóm ngôn ngữ
2 Dân số và địa bàn cư trú
3 Đặc điểm kinh tế
4 Tổ chức cộng đồng
5 Hôn nhân gia đình
6 Văn hóa
7 Trang phục
8 Chú thích
Nhóm ngôn ngữ
Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer
Dân số và địa bàn cư trú
Người Xơ Đăng cư trú tập trung ở tỉnh Kon Tum, một số ít ở miền núi của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Nam. Người Xơ Đăng có quan hệ gần gũi với người Giẻ-triêng, người Co, người Hrê và người Bana.
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Xơ Đăng ở Việt Nam có dân số 169.501 người, có mặt tại 41 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố. Người Xơ Đăng cư trú tập trung tại tỉnh Kon Tum (104.759 người, chiếm 24,4% dân số toàn tỉnh và 61,8% tổng số người Xơ Đăng tại Việt Nam), Quảng Nam (37.900 người, chiếm 22,4% tổng số người Xơ Đăng tại Việt Nam), Quảng Ngãi (17.713 người), Đắk Lắk (8.041 người), Gia Lai (705 người)...
Đặc điểm kinh tế
Người Xơ Đăng làm rẫy là chính. Nhóm Mơ-nâm làm ruộng nước nhưng không cày bừa mà lại dùng sức trâu, sức người để giẫm nát đất. Họ chăn nuôi gia súc, gia cầm, săn bắn, hái lượm, đánh bắt cá, đan lát, dệt, rèn. Nhóm Tơ-dra có nghề rèn từ quặng sắt rất phát triển và nổi tiếng.
Tổ chức cộng đồng
Mỗi làng Xơ Đăng có nhà rông, có bãi mộ chôn người chết... Nhà cửa của dân làng quây quần bên nhau, mọi người gắn bó giúp đỡ nhau. Ông "già làng" được trọng nể nhất, là người điều hành mọi sinh hoạt chung trong làng và đại diện của dân làng.
Hôn nhân gia đình
Tên của người Xơ Đăng không có họ kèm theo, nhưng có từ chỉ định giới tính: nam là A, nữ là Y (ví dụ như là A Nhong, Y Hên). Trai gái lớn lên, sau khi đã cưa răng theo phong tục (ngày nay ít người còn theo phong tục này), được tìm hiểu, yêu nhau. Lễ cưới xin đơn giản. Sau lễ cưới, đôi vợ chồng ở luân chuyển với từng gia đình mỗi bên ít năm, rất ít trường hợp ở hẳn một bên.
Văn hóa
Trong số các lễ cúng, lễ hội truyền thống của người Xơ Đăng, lễ đâm trâu được tổ chức long trọng nhất, đông vui nhất. Người Xơ Đăng thích hát múa, tấu chiêng cồng, chơi đàn, kể chuyện cổ. Đàn ông không chỉ có tinh thần thượng võ, mà còn tài nghệ trong kiến trúc, điêu khắc và hội họa, tạo nên những sản phẩm tiêu biểu, đó là ngôi nhà rông và cây nêu trong lễ đâm trâu.
Mỗi làng người Xơ Đăng đều có nhà rông, nóc và mái được tạo dáng như cánh buồm lớn hoặc lưỡi rìu khổng lồ ngửa lên trời. Có hình chim chèo bẻo hay hình sừng thú chót vót ở hai đầu đốc. Nhà rông được dân làng tạo dựng nên hoàn toàn bằng thảo mộc có sẵn ở địa phương. Kỹ thuật xây dựng chỉ là lắp ghép và chằng buộc, không hề dùng đến đinh sắt, dây thép... Nhà rông thực sự là công trình kiến trúc, một sản phẩm văn hóa, là trụ sở và câu lạc bộ trong làng của người Xơ Đăng.
Người Xơ Đăng có sự đối xử bình đẳng giữa nam và nữ, không phân biệt giữa con riêng và con chung, con đẻ và con nuôi, con của mình và con của anh em họ. Quan hệ làng bản khá đoàn kết, có tục kết nghĩa với người cùng tuổi hoặc cùng tên. Con cháu cùng họ không được phép kết hôn với nhau.
Trang phục
Còn ở trình độ phát triển chậm và đây cũng là nét chung của một số dân tộc khác trong khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên. Không có cá tính chung và điển hình cho phong cách kỹ thuật và mỹ thuật.
Chú thích
Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 5, tr.134-225.
Theo cuốn "Sổ tay về các dân tộc ở Việt Nam" của Viện dân tộc học và Nhà xuất bản văn học, năm 2008, trang 65
Các dân tộc Việt Nam xếp theo nhóm ngôn ngữ
Việt-Mường
Chứt • Mường • Thổ • Việt (Kinh)
Tày–Thái
Bố Y • Giáy • Lào • Lự • Nùng • Sán Chay • Tày • Thái
Môn–Khmer
Ba Na • Brâu • Bru-Vân Kiều • Chơ Ro • Co • Cờ Ho • Cơ Tu • Giẻ Triêng • Hrê • Kháng • Khmer • Khơ Mú • Mạ • Mảng • M'Nông • Ơ Đu • Rơ Măm • Tà Ôi • Xinh Mun • Xơ Đăng • Xtiêng
H'Mông–Dao
Dao • H'Mông • Pà Thẻn
Kadai
Cờ Lao • La Chí • La Ha • Pu Péo
Nam Đảo
Chăm • Chu Ru • Ê Đê • Gia Rai • Ra Glai
Hán
Hoa • Ngái • Sán Dìu
Tạng-Miến
Cống • Hà Nhì • La Hủ • Lô Lô • Phù Lá • Si La
Các dân tộc tại Lào xếp theo nhóm ngôn ngữ
Việt
Bo · Chứt (Mày) · Kinh · Krih · Liha · Maleng · Mường · Phong · Phon Sung (Aheu) · Thavung · Tum
Lào-Thái
Lào · Lự · Phuan · Phu Thái · Saek · Thái Đăng (Thái Đỏ) · Thái Đam (Thái đen) · Thái Maen · Thái Nüa
Môn–Khmer
Alak · Bit · Brâu (Lavae) · Bru · Ca Tu · Doi · Htin · Jeng · Kaleung · Kataang · Keu · Phong-Kniang (Kháng) · Khamu · Kui · Lamet · Laven · Lavy · Makong · Mlabri · Nghe · Nyaheun · Ơ Đu · Oy · Pacoh · Samtao (Kiorr) · Xơ Đăng · Sou · Talieng · Tà Ôi · Puộc (Xinh Mun) · Yae (Jeh)
H'Mông–Miền
H'Mông · Lanten · Dao
Hán
Hoa
Tạng-Miến
Akha · Hà Nhì · Kado · Kaduo · La Hủ · Phana' · Phunoi · Si La
Thể loại:
Người Xơ Đăng
Các dân tộc Việt Nam
Xestaspis nitida
Xestaspis nitida
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Phân ngành (subphylum): Chelicerata
(không phân hạng): Arachnomorpha
Lớp (class): Arachnida
Bộ (ordo): Araneae
Họ (familia): Oonopidae
Chi (genus): Xestaspis
Danh pháp hai phần
Xestaspis nitida
Eugène Simon, 1884
Xestaspis nitida là một loài nhện trong họ Oonopidae.
Loài này thuộc chi Xestaspis. Xestaspis nitida được miêu tả năm 1884 bởi Eugène Simon.
Tham khảo
Platnick, Norman I. (2010): The world spider catalog, version 10.5. American Museum of Natural History.
Thể loại:
Lớp Hình nhện
Oonopidae
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Phân ngành (subphylum): Chelicerata
(không phân hạng): Arachnomorpha
Lớp (class): Arachnida
Bộ (ordo): Araneae
Họ (familia): Oonopidae
Chi (genus): Xestaspis
Danh pháp hai phần
Xestaspis nitida
Eugène Simon, 1884
Xestaspis nitida là một loài nhện trong họ Oonopidae.
Loài này thuộc chi Xestaspis. Xestaspis nitida được miêu tả năm 1884 bởi Eugène Simon.
Tham khảo
Platnick, Norman I. (2010): The world spider catalog, version 10.5. American Museum of Natural History.
Thể loại:
Lớp Hình nhện
Oonopidae
Kamarhati
Tọa độ: 22.67° B 88.37° Đ
Kamarhati
Bang
- Quận thủ phủ: Tây Bengal
- North Twentyfour Parganas
Tọa độ: 22.67° B 88.37° Đ
Diện tích
- Độ cao
- 15 m
Múi giờ: IST (UTC+5:30)
Dân số (2001)
- Mật độ: 314.334
-
Kamarhati là một thành phố và khu đô thị của quận North Twentyfour Parganas thuộc bang Tây Bengal, Ấn Độ.
Địa lý
Kamarhati có vị trí 22.67° B 88.37° Đ Nó có độ cao trung bình là 15 mét (49 feet).
Nhân khẩu
Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ, Kamarhati có dân số 314.334 người. Phái nam chiếm 54% tổng số dân và phái nữ chiếm 46%. Kamarhati có tỷ lệ 77% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 81%, và tỷ lệ cho phái nữ là 72%. Tại Kamarhati, 9% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.
Tham khảo
“Kamarhati”. Falling Rain Genomics, Inc. Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp)
“Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India.
Thể loại:
Ấn Độ
Thành phố và thị xã bang Tây Bengal
Tọa độ: 22.67° B 88.37° Đ
Kamarhati
Bang
- Quận thủ phủ: Tây Bengal
- North Twentyfour Parganas
Tọa độ: 22.67° B 88.37° Đ
Diện tích
- Độ cao
- 15 m
Múi giờ: IST (UTC+5:30)
Dân số (2001)
- Mật độ: 314.334
-
Kamarhati là một thành phố và khu đô thị của quận North Twentyfour Parganas thuộc bang Tây Bengal, Ấn Độ.
Địa lý
Kamarhati có vị trí 22.67° B 88.37° Đ Nó có độ cao trung bình là 15 mét (49 feet).
Nhân khẩu
Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ, Kamarhati có dân số 314.334 người. Phái nam chiếm 54% tổng số dân và phái nữ chiếm 46%. Kamarhati có tỷ lệ 77% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 81%, và tỷ lệ cho phái nữ là 72%. Tại Kamarhati, 9% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.
Tham khảo
“Kamarhati”. Falling Rain Genomics, Inc. Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp)
“Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India.
Thể loại:
Ấn Độ
Thành phố và thị xã bang Tây Bengal
Aplonis tabuensis
Aplonis tabuensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Aves
Bộ (ordo): Passeriformes
Họ (familia): Sturnidae
Chi (genus): Aplonis
Danh pháp hai phần
Aplonis tabuensis
Aplonis tabuensis là một loài chim trong họ Sturnidae.
Chú thích
Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”.
Thể loại:
chim
Họ Sáo
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Aves
Bộ (ordo): Passeriformes
Họ (familia): Sturnidae
Chi (genus): Aplonis
Danh pháp hai phần
Aplonis tabuensis
Aplonis tabuensis là một loài chim trong họ Sturnidae.
Chú thích
Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”.
Thể loại:
chim
Họ Sáo
Agriotes proximoides
Agriotes proximoides
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Lớp (class): Insecta
Bộ (ordo): Coleoptera
Họ (familia): Elateridae
Chi (genus): Agriotes
Danh pháp hai phần
Agriotes proximoides
Platia, Furlan & Gudenzi, 2002
Agriotes proximoides là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được miêu tả khoa học năm 2002 bởi Platia, Furlan & Gudenzi.
Tham khảo
Elateridae in Synopsis of the described Coleoptera of the World 6 juni 2010
Thể loại:
bọ cánh cứng
Họ Bổ củi
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Arthropoda
Lớp (class): Insecta
Bộ (ordo): Coleoptera
Họ (familia): Elateridae
Chi (genus): Agriotes
Danh pháp hai phần
Agriotes proximoides
Platia, Furlan & Gudenzi, 2002
Agriotes proximoides là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được miêu tả khoa học năm 2002 bởi Platia, Furlan & Gudenzi.
Tham khảo
Elateridae in Synopsis of the described Coleoptera of the World 6 juni 2010
Thể loại:
bọ cánh cứng
Họ Bổ củi
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)